php-install | 2004032

[PHP-INSTALL] Ban tin phap luat tuan 11 From: Luat Gia Pham (long <email protected>)
Date: 03/22/04

Ban tin phap luat hang tuan - Luat Gia Pham
Bản tin pháp luật tuần số 11 tuần từ 21/03/2004 đến 27/03/2004
Hi! friend!
WOW! Such a busy day! Can you believe that I had meeting with 8 different companies today? Now it's about 11'clock at night and I'm still in my office trying to finish up the work that I couldn't do during the day. But I'm glad that I'm able to help many of our members.
-Luat Gia Pham
Ngày 01/03/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 23/2004/QĐ-BTC về việc quy định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép.
Theo Quyết định này, các mặt hàng: hợp kim Fero (mã hàng 7202) có hàm lượng carbon trên 2% trọng lượng, silic trên 55% trọng lượng; Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sản phẩm có chứa sắt thuộc nhóm 72.03 dạng thỏi đúc, có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên (mã hàng 7206); sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng, dạng dẹp…(7207); Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng (mã hàng 7209); các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phảng có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng (7211); Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng (7210); thép tấm thông dụng (7211); thép làm cốt bê tông (7213); Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng kể cả công đoạn xoắn sau khi cán (7214); dây thép không gỉ (7223); thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò (7308)… đều được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%... Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 02/03/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 235/QĐ-TTg phê duyệt Dự án tổng thể Ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở ở Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008.
Theo đó, Mục tiêu của dự án nhằm:
Đẩy nhanh việc ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở (PMNM), góp phần bảo vệ bản quyền tác giả và giảm chi phí mua sắm phần mềm, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm nói riêng của Việt Nam. Hình thành đội ngũ cán bộ kỹ thuật có năng lực, làm chủ công nghệ và phát huy tính sáng tạo trong ứng dụng và phát triển PMNM. Tạo được một số sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) đặc thù phù hợp với điều kiện và yêu cầu ứng dụng trong nước trên cơ sở PMNM…
Các nhiệm vụ chính:
- Xây dựng các chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở; Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng và phát triển PMNM để thu hút các cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học tham gia vào việc đào tạo và nghiên cứu phát triển PMNM; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài cũng như các công ty, tổ chức quốc tế đầu tư kinh doanh, phát triển, chuyển giao công nghệ và đào tạo về PMNM tại Việt Nam; Ban hành chính sách sử dụng một số PMNM trong khu vực Nhà nước.
- Triển khai ứng dụng phần mềm nguồn mở.
- Đào tạo nguồn nhân lực cho ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở;
- Phát triển một số phần mềm cốt lõi, xây dựng các chuẩn, hệ thống chứng chỉ và đào tạo chuyên gia cao cấp.
- Hợp tác quốc tế về phần mềm nguồn mở….
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02/3/2004.
Ngày 05/03/2004 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 24/2004/QĐ-BTC về việc sửa đổi Nội dung Tờ khai Xuất khẩu biên giới.
Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: Huỷ bỏ dòng chữ "Ghi chú: Tờ khai này không có giá trị để hoàn thuế" ghi trên Tờ khai hàng hoá xuất khẩu biên giới HQ/2002-XKBG ban hành kèm theo Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24/5/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Những Tờ khai hàng hoá xuất khẩu biên giới HQ/2002-XKBG đã lưu hành từ trước ngày có hiệu lực của quyết định này thì đối với những hồ sơ đã có đủ thủ tục, điều kiện vẫn được hoàn thuế theo quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Ngày 08/03/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 14/2004/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
Theo đó, Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này. Cụ thể như sau:
- Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận, thu bằng 50% mức lệ phí tương ứng ở các mức thu tại phụ lục nêu trên.
- Cấp giấy chứng nhận tạm thời, thu bằng 70% mức lệ phí cấp giấy chứng nhận chính thức.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới (đường bộ) là 100.000 đồng; Giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng và an toàn cấp cho thiết bị nâng, nồi hơi, bình chịu áp lực, container, vật liệu, máy móc, thiết bị đặt lên tàu thủy, dàn khoan, các phương tiện giao thông vận tải khác, Giấy chứng nhận cơ sở chế tạo trạm thử, phòng thí nghiệm, Giấy chứng nhận bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và an toàn cấp cho xe cơ giới, xe, máy thi công và linh kiện… là 20.000 đồng.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 08/03/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 08/2004/CT-TTg về việc triển khai thi hành Luật Xây dựng.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khác soạn thảo, xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Xây dựng để ban hành kèm theo đồng bộ cho phù hợp với Luật này; và chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương thực hiện quy trình lập quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn; Việc cấp giấy phép xây dựng đảm bảo thủ tục đơn giản, dễ thực hiện.
Quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công khai, thông tin rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân để thực hiện và giám sát thực hiện theo quy định của pháp luật…
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cần hoàn thiện công tác lập, xét duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, khắc phục tình trạng quy hoạch treo, khắc phục yếu kém trong quản lý đầu tư xây dựng công trình và chất lượng đầu tư xây dựng…
Bên cạnh đó cần phải kiên quyết xử lý những hành vi vi phạm, nhất là đối với những cán bộ, công chức lợi dụng chức quyền để tham nhung, hối lộ, gây thiệt hại cho Nhà nước.
Ngày 09/03/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 15/2004/TT-BTC quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Theo đó, Thông tư này hướng dẫn hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá; hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá; tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá.
Giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn được xác định là biến động bất thường theo quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, và 6 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá với các điều kiện cụ thể:
1. Xăng, dầu: Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá vốn bình quân của xăng (A90, A92), diezen, mazut, dầu hỏa cao hơn từ 5 % trở lên so với giá bán ra do doanh nghiệp tự quyết định tối đa theo cơ chế quản lý xăng, dầu của Thủ tướng Chính phủ
1.2. Khí hoá lỏng: Trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tục, giá bán lẻ tăng từ 30% trở lên so với giá thị trường trước khi có biến động.
1.3 Xi măng, thép xây dựng: Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá bán lẻ tăng từ 15% trở lên so với giá thị trường trước khi có biến động.
1.4. Phân urê: Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá bán lẻ 1 kg urê vượt giá bán lẻ 2 kg thóc tại cùng thời điểm, cùng khu vực trước khi có biến động.
1.5. Thóc (lúa): Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục giá mua giảm ít nhất 15% so với giá thị trường trước khi có biến động.
1.6. Gạo tẻ thường: Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá bán lẻ tăng từ 25% trở lên so với giá thị trường trước khi có biến động.
1.7. Cà phê nhân, bông hạt, mía cây nguyên liệu, muối: Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá mua giảm ít nhất 20% so với giá thị trường trước khi có biến động.
1.8. Bông xơ: Trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, giá mua tăng từ 30% trở lên so với giá thị trường trước khi có biến động.
1.9. Một số loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người thực hiện theo Nghị định của Chính phủ "Về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người" và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 1.10. Dịch vụ: Giá cước dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường sắt trong thời gian tối thiểu 30 ngày liên tục, tăng từ 20% trở lên so với giá quy định trước đó…
Khi giá hàng hoá, dịch vụ biến động bất thường theo quy định tại Khoản 1 Mục I Thông tư này thì Bộ Tài chính, Cục Quản lý giá, Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá….
Ngày 10/03/2004 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo đó, doanh nghiệp được tuyển lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 105/2003/NĐ-CP. Tuy nhiên, số lao động nước ngoài (LĐNN) được tuyển tính theo công thức: số LĐNN = số lao động của Doanh nghiệp nhân (x) với hệ số 0,03. (Ví dụ: Doanh nghiệp có tổng số lao động là 76 người thì số LĐNN được tuyển = 76 x 0,03 = 2.28; tức là Doanh nghiệp được phép tuyển 03 LĐNN).
Trường hợp Doanh nghiệp có nhu cầu tuyển LĐNN vào vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được vượt số lượng quy định, thì được tuyển thêm không quá 50% so với số lao động được phép tuyển và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh, TP nơi DN đóng trụ sở chính.
Đối với các Dự án đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt thì việc tuyển LĐNN thực hiện theo Kế hoạch nhân sự đã được phê duyệt trong Dự án.
Đối với DN đã tuyển LĐNN trước ngày NĐ 105/2003/NĐ-CP có hiệu lực thì người sử dụng lao động tiếp tục sử dụng số LĐNN đã tuyển cho đến hết thời hạn Hợp đồng lao động đã giao kết hoặc thời hạn trong Giấy phép lao động đã được cấp…
Người lao động nước ngoài muốn vào Việt Nam làm việc phải nộp 02 bộ hồ sơ xin làm việc cho người sử dụng lao động, mỗi bộ hồ sơ gồm có: đơn xin làm việc; phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên thì còn phải có phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam cấp; giấy chứng nhận sức khỏe; bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghề; 03 ảnh mầu (kích thước 3 cm x 4 cm), ảnh chụp không quá 01 năm…
Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài, gồm có: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động; Hồ sơ xin việc. Đối với lao động nước ngoài do Phía nước ngoài cử vào Việt Nam để làm việc thì trong Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động không cần có Đơn xin làm việc mà có thêm văn bản của phía nước ngoài cử vào Việt Nam để làm việc.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 10/03/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 16/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 99/2004/NĐ-CP về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Chương trình thu hoạch sớm theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc.
Theo đó, Hàng hoá nhập khẩu từ các nước ASEAN và Trung Quốc được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi EHP, ban hành kèm theo Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Nằm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam tham gia EHP, ban hành kèm theo Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ;
Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định Khung và tham gia EHP, bao gồm các nước sau: Bru-nây, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lay-xi-a, My-an-ma, Sin-ga-po, Thái Lan, Trung Quốc;
Được vận chuyển trực tiếp đến Việt Nam từ một nước thành viên tham gia EHP và thoả mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, được cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Trung Quốc
Riêng nước Cộng hoà Phi-lip-pin là một nước thành viên ASEAN tham gia ký kết Hiệp định Khung, nhưng chưa cam kết tham gia thực hiện EHP. Vì vậy, các mặt hàng nằm trong Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam thực hiện EHP ban hành kèm theo Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ được nhập khẩu vào Việt Nam có nguồn gốc xuất xứ từ Phi-lip-pin không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi EHP. Sau khi Phi-lip-pin có thông báo cam kết tham gia EHP, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn bổ sung.
Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam, khi bán vào thị trường nội địa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi EHP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Nằm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam tham gia EHP ban hành kèm theo Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ; Thoả mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Trung Quốc.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN, Trung Quốc và hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam bán vào thị trường nội địa, người nhập khẩu được quyền lựa chọn mức thuế suất thuế nhập khẩu thấp nhất tại thời điểm nhập khẩu theo các chương trình ưu đãi thuế quan mà Việt Nam tham gia cam kết, nếu đủ điều kiện áp dụng, gồm: thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi EHP; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi - thuế suất MFN…
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
Ngày 11/03/2004 Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 1047 TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với xe mô tô, động cơ và phụ tùng nhập khẩu.
Ngày 31/12/2003, Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành Quyết định 37/2003/QĐ-BKHCN quy định về quản lý chất lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ đối với xe máy hai bánh, động cơ và phụ tùng được sản xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu, theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm về thủ tục hải quan như sau:
I/ Thủ tục hải quan: Khi làm thủ tục hải quan cho các lô hàng là xe máy, động cơ và phụ tùng xe máy nhập khẩu, Ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành (quy định tại Điều 1, Quyết định 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 và điểm b, mục 2 Công văn 1665/CP-KTTH ngày 25/12/2002), Hải quan chỉ được thông quan cho các lô hàng khi người nhập khẩu nộp bản sao và xuất trình bản chính chứng nhận chất lượng sau:
1. Đối với xe máy nguyên chiếc và động cơ xe máy hoàn chỉnh nhập khẩu:
Giấy chứng nhận chất lượng của tổ chức chứng nhận nước xuất khẩu đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thừa nhận, hoặc Bản công bố của cơ sở sản xuất nước xuất khẩu kèm theo phiếu thử nghiệm do phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuất cấp hoặc phòng thử nghiệm độc lập của nước xuất khẩu đã được cơ quan công nhận của Việt Nam công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, hoặc Giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan Đăng kiểm Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải. 2. Đối với phụ tùng xe máy thuộc Danh mục xe máy, động cơ và phụ tùng xe máy phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 13/2003/QĐ-BKHCN ngày 26/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (kèm theo) mà chưa đến thời điểm hiệu lực áp dụng: Thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về sự đáp ứng yêu cầu chất lượng đối với phụ tùng nhập khẩu.
3. Đối với phụ tùng xe máy thuộc Danh mục xe máy, động cơ và phụ tùng xe máy phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 13/2003/QĐ-BKHCN: Giấy chứng nhận chất lượng của tổ chức chứng nhận nước xuất khẩu đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thừa nhận, hoặc: Bản công bố của cơ sở sản xuất nước xuất khẩu kèm theo phiếu thử nghiệm do phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuất cấp hoặc phòng thử nghiệm của nước xuất khẩu đã được cơ quan công nhận của Việt Nam công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, hoặc: Giấy xác nhận chất lượng phụ tùng của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
II/. Về sở hữu công nghiệp: Thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc doanh nghiệp đã cam kết không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ.
III. Về chính sách thuế: Thực hiện theo quy định hiện hành về thuế nhập khẩu, thuế GTGT, các loại thuế và thu khác (nếu có)….
Ngày 27/02/2004 Chính phủ đã ban hành Công văn số 276/CP-CCHC Về việc cải cách hành chính.
Theo Công văn số 276/CP-CCHC của Chính phủ gửi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngày 27/02/2004 thì Chính phủ yêu cầu phải thực hiện ngay những công việc sau đây:
1.Xây dựng hoặc điểu chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2004 – 2005 của bộ, ngành, địa phương cho phù hợp. Chương trình, kế hoạch phải thật cụ thể phân công rõ ràng cơ quan, người chịu trách nhiệm và định rõ thời gian hoàn thành.
2. Có biện pháp kiện toàn tổ chức và tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tại Bộ, ngành, địa phương. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người đứng đầu, trực tiếp phụ trách công việc của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính. Ban Chỉ đạo có bộ phận giúp việc; lựa chọn một số cán bộ có năng lực để làm việc chuyên trách.
3. Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, phải có báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính tại bộ, ngành, địa phương; nêu rõ những việc đã làm được, những vướng mắc tồn tại cần khắc phục và đề xuất kiến nghị.
4. Tiến hành ngay việc rà soát các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình để sửa đổi, loại bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà, cản trở công việc làm ăn của dân và doanh nghiệp; những vấn đề vượt quá thẩm quyền của ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định.
Trong tháng 6 năm 2004, các bộ, ngành và địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả công việc
Để nhận bản tin hàng tuần, xin vui lòng gửi mail cho nhanbantin <email protected>, để thôi không nhận bản tin gửi mail cho khongnhan <email protected>, mọi thắc mắc khác gửi về customer <email protected>
Công ty Diên đàn Luật sư Đầu tư